越南語 英語 中文
簡介 關於我們 股東關係 產品 新聞 常見問題 招募 照片和視頻 聯繫我們
活動圖片
線上聯絡
(08) 3848 9466
銷售辦事處
技術辦公室
銷售辦事處
技術辦公室
 
 
Giới thiệu công nghệ lò hơi

* Tổng quan về công nghệ lò hôi tầng sôi:

    Công nghệ tầng sôi là công nghệ được thế giới nghiên cứu từ lâu, nhưng mới phát triển mạnh mẽ gần đây do nhu cầu phải sử dụng các nhiên liệu xấu và nhiên liệu tái sinh. Công nghệ tầng sôi là công nghệ đốt cháy nhiên liệu trong lớp sôi, được tạo bởi cát thạch anh hoặc tro nhiên liệu. Nó được coi là công nghệ giảm phát thải độc hại và thân thiện với môi trường:

    + Có thể khử SO2 triệt để trong buồng đốt nhờ thêm phụ gia. Quá trình khử trong lớp sôi để tạo thành CaSO4 và lưu lại như tro nhiên liệu làm cho khí SO2 không thoát ra ngoài khí quyển, đây còn gọi là công nghệ khử khí SO2 sơ cấp, ít tốn kém mà hiệu quả, khả năng khử SO2 có thể đến 99%. Nếu cho đủ phụ gia thì nồng độ khí SO2 thải ra ngoài không phụ thuộc vào nồng độ lưu huỳnh trong nhiên liệu và nằm trong khoảng 50-80mg/Nm3.

    + Giảm đáng kể khí NOx so với đốt than đá hoặc dầu FO. Do nhiệt độ của lớp sôi nằm trong khoảng 850-950oC nên quá trình hình thành khí NOx là không thuận lợi, nồng độ khí NOx trong khói thải phổ biến 150-200mg/Nm3, không phụ thuộc vào loại nhiên liệu.

    + Có thể đốt được nhiều loại nhiên liệu xấu, có thành phần lưu huỳnh lớn (S đến 5%) và độ ẩm, độ tro cao (W, A đến 50%), và như vậy có thể sử dụng được các loại nhiên liệu mà trước nay ít được sử dụng do ô nhiễm và khó đốt, giảm sức ép về việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch truyền thống. Công nghệ này rất thích hợp cho đốt than cám xấu ở Việt Nam.

    + Sử dụng nhiều loại nhiên liệu trong một buồng đốt, có thể thay đổi nhiên liệu một cách linh hoạt mà không phải thay đổi kết cấu của lò.

    + Giảm phát thải bụi nhờ trang bị các bộ lọc công nghiệp đúng tiêu chuẩn: lọc khô + lọc ướt trong đó lọc khô đóng vai trò quan trọng và có thể lọc đến 90-92% lượng bụi bay theo khói, còn lọc ướt sẽ lọc hết 95% lượng còn lại, như vậy lượng bụi bay theo khói là không đáng kể, nằm trong khoảng 100-120mg/Nm3.      


 

    Công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFB) là công nghệ tiên tiến phù hợp với việc nhiều loại nhiên liệu sinh khối khác nhau. Với đặc điểm là có nhiệt độ buồng đốt khá thấp so với buồng đốt thông thường nên phát thải SOx có thể khắc phục được nhờ biện pháp đưa bột đá vôi vào trong buồng đốt và cũng vì nhiệt độ buồng đốt thấp nên phát thải NOx cũng bị giới hạn ở mức thấp.

   Công nghệ này hiệu quả với việc hiệu chỉnh và duy trì quá trình cháy ở một phạm vi khá rộng có hiệu suất cháy cao. Công nghệ CFB cũng đã được ứng dụng trong các các lò hơi công suất nhỏ quy mô công nghiệp nhưng trước đây chúng chỉ được áp dụng trong các nhà máy nhiệt điện với quy mô công suất lớn.

* Nguyên lý và cơ chế:

   Công nghệ CFB tỏ ra thích hợp đối với khá nhiều loại nhiên liệu khác nhau mà vẫn giữ được đặc điểm phát thải thấp của nó. Nhiên liệu được cấp vào vùng dưới của buồng đốt và cháy cùng với dòng không khí từ dưới đi lên trên buồng đốt. Nhiên liệu, tro và nhiên liệu chưa cháy hết cùng nhau đi từ dưới đi lên trên và được thu hồi lại trong bộ phận thu bụi và quay trở lại một phần vào buồng đốt phía dưới. Đá vôi là chất hấp thụ lưu huỳnh sẽ được cấp vào vùng dưới vùng buồng đốt. Nhiệt độ buồng đốt được duy trì ở mức 15000F (8160C) đến 17000F(9270C).

* Tiết kiệm năng lượng:       

   Để tăng hiệu quả kinh tế của toàn bộ lò hơi và đạt được các đặc tính thân thiện với môi trường, công nghệ này nên được kết hợp với bộ lọc tách lấy tác nhân phản ứng để giảm thiểu tiêu hao năng lượng khi mà sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh cao trên 8% hay khi đốt cặn bã dầu thô cảu quá trình chưng cất dầu thô.

* Ưu nhược điểm của lò hơtầng sôi: 

      - Ưu điểm:

  • + Có thể đốt được các loại nhiên liệu có nhiệt trị thấp là phế phụ phẩm nông nghiệp.

  • Có thể đốt kiệt nhiều loại nhiên liệu rắn có đặc tính khác nhau, kích thước tương đối nhỏ (dưới 10mm). Thường sử dụng đốt than chất lượng xấu.

  • +  Hoạt động vận hành của thiết bị lò hơi luôn ổn định liên tục và hiệu suất cao.

  • +  Mức độ cơ khí hóa, tự động hóa cao, đồng bộ trong tất cả các khâu từ cấp nước, cấp nhiên liệu, gió, cho đến thải tro xỉ, xử lý khói bụi nên việc vận hành lò rất nhẹ nhàng, vệ sinh.

  • +  Tuổi thọ các thiết bị cao và chi phí bảo dưỡng thấp.

  • +  Lò hơi được trang bị hệ thống xử lý khói đồng bộ, nhiều cấp.

  • +  Giá thành cạnh tranh so với các sản phẩm lò hơi ngoại nhập.

  • +  Giảm phát thải độc hại.

  • +  Tự động hoàn toàn, công nhân vận hành nhẹ nhàng, chỉ cần lo phễu nhiên liệu trong nhà chứa nhiên liệu.

  • +  Lò tự động cấp nước, tự động điều chỉnh công suất, cấp nhiên liệu liên tục, bảo vệ áp suất cao, bảo vệ cạn nước, bảo vệ lớp sôi.

  • +  Lượng hơi sinh ra ổn định, thay đổi công suất nhanh giống như lò dầu FO.

  • + Lò trang bị hệ thống thu bụi hai cấp (khô và ướt), có bộ tiết kiệm nhiệt. Phát thải sinh ra đảm bảo tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam.

  • + Có thể thay đổi nhiên liệu một cách linh hoạt mà không phải thay đổi kết cấu của lò.

  • +  Khởi động lò nhanh (dưới 60 phút) như lò dầu FO nên có thể đảm bảo yêu cầu cấp hơi gián đoạn.

  • + Có nhiều loại lò hơi trong dải công suất rộng từ 3 tấn hơi/giờ đến 40 tấn/giờ.

  • Nhiệt thế buồng lửa cao, cường độ truyền nhiệt lớn nên giảm được kích thước cũng như nguyên vật liệu.

  • + Có thể giảm được ô nhiễm môi trường do phát sinh thải khí độc hại ít (Nox giảm trên 30% so với lò than phun, có thể khử được Sox khi đưa đá vôi vào buồng đốt).

    - Nhược điểm: 

  • +Vấn đề thải tro xỉ còn có những khó khăn, khó chủ động trong việc điều khiển quá trình tạo và thải xỉ, nếu thải tro thì làm tăng lượng bụi trong khói đòi hỏi phải nâng công suất thiết bị lọc bụi.

  • + Mài mòn bề mặt truyền nhiệt lớn cần có các giải pháp tối thiểu.

  • + Gió cấp 1có áp suất cao tiêu tốn nhiều năng lượng.

 


 

返回 返回首頁